Skip to content
Trang chủ
Giới thiệu
Khảo sát
Thương mại điện tử
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Phiếu khảo sát nhận thức người tiêu dùng
Tin tức
Liên hệ
Teaat
P
HIẾU KHẢO SÁT
BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
Please enable JavaScript in your browser to complete this form.
Please enable JavaScript in your browser to complete this form.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Doanh nghiệp:
*
1.1 Người đại diện cho Doanh nghiệp:
*
1.2 Chức vụ:
1.2 Mã số thuế (nếu có):
1.3 Địa chỉ:
*
1.4 Email (nếu có):
2. Họ và tên người khảo sát:
2.1 Số điện thoại:
*
2.2 Thành phần khảo sát:
2.3.1. Lĩnh vực hoạt động:
Sản xuất
Thương mại
Dịch vụ
Khác
2.3.2 Quy mô doanh nghiệp:
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
Lớn
2.3.3 Hình thức bán hàng:
Trực tiếp tại cửa hàng
Online (qua website, sàn TMĐT)
Kết hợp cả hai
đến dẫn quan
II. KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Đánh giá của Doanh nghiệp về công tác Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan nhà nước, Hội BVQLNTD quan tâm như nào? 1. Cơ quan quản lý nhà nước
Có quan tâm
Chưa quan tâm
Một phần chưa quan tâm
Quan tâm ít
Quan tâm nhiều
Đặc biệt quan tầm
1. Đánh giá của Doanh nghiệp về công tác Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) trên địa bàn tỉnh đã được cơ quan nhà nước, Hội BVQLNTD quan tâm như nào? 2. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Có quan tâm
Chưa quan tâm
Một phần chưa quan tâm
Quan tâm ít
Quan tâm nhiều
Đặc biệt quan tầm
2. Doanh nghiệp đã biết đến Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản hướng dẫn mới nhất hay không?
Đã biết
Chưa biết
3. Doanh nghiệp có nhận thức rõ về các quyền cơ bản của người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không?
Có, rất rõ
Có, ở mức tương đối
Biết sơ lược
Chưa biết rõ
2.1 Doanh nghiệp biết đến Luật BVQLNTD thông qua kênh thông tin nào?
Tự tìm hiểu/nghiên cứu
Qua phương tiện thông tin: Báo, Đài phát thanh, Tivi….
Hội thảo, tập huấn
Tờ rơi, tài liệu, băng rôn, tuyên truyền
Thông qua các nguồn thông tin khác
Chưa biết
4. Doanh nghiệp cho biết, mức độ hoàn thiện chính sách BVQLNTD? - Mức độ hoàn thiện của chính sách BVQLNTD. Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít hiểu biết; 5- rất hiểu biết)
1
2
3
4
5
5. Doanh nghiệp cho biết trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Hội BVQLNTD trong việc tuyên truyền về chính sách pháp luật BVQLNTD như thế nào? - Ý thức trách nhiệm của cơ quan quản lý trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít hiểu biết; 5- rất hiểu biết)
1
2
3
4
5
6. Doanh nghiệp cho biết, mức độ hiểu biết của mình về các văn bản chính sách BVQLNTD (tích vào phương án chọn) Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít hiểu biết; 5- rất hiểu biết
6.2 Pháp lệnh BVQLNTD 1999 và các vản bản hướng dẫn
1
2
3
4
5
6.1 Luật thương mại 1997, 2005
1
2
3
4
5
6.4 Pháp lệnh Đo lường 1999, Luật Đo lường 2011
1
2
3
4
5
6.3 Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa 1999
1
2
3
4
5
6.6 Luật cạnh tranh 2004, 2018
1
2
3
4
5
6.5 Pháp lệnh về Vệ sinh an toàn thực phẩm 2003, Luật An toàn thực phẩm 2010
1
2
3
4
5
6.8 Luật BVQLNTD 2023 và các văn bản hướng dẫn
1
2
3
4
5
6.7 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007, 2018
1
2
3
4
5
6.10 Các Luật liên quan (Luật Quản lý ngoại thương 2017; Bộ luật Dân sự 2005 và 2015; Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Quảng cáo, Luật giao dịch điện tử 2005 và 2023, Pháp lệnh quản lý thị trường 2016, Luật An ninh mạng 2018…)
1
2
3
4
5
6.9 Luật BVQLNTD 2010 và các văn bản hướng dẫn
1
2
3
4
5
7. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD đã thực thi hiệu quả việc lồng ghép các quy định về BVQLNTD trong nhiều văn bản, lĩnh vực chuyên ngành có liên quan? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít hiệu quả; 5- rất hiệu quả)
7.1 Thực thi hiệu quả việc lồng ghép các quy định về BVQLNTD trong nhiều văn bản, lĩnh vực chuyên ngành có liên quan (Luật thương mại, Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa, Pháp lệnh về Vệ sinh an toàn thực phẩm, Luật cạnh tranh, Bộ luật Dân sự, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Pháp lệnh quản lý thị trường, Luật An ninh mạng)
1
2
3
4
5
8. Doanh nghiệp cho biết chính sách BVQLNTD tạo hành lang pháp lý cho hoạt động BVQLNTD như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
8.1 Ý thức trách nhiệm của cơ quan quản lý trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật như thế nào?
1
2
3
4
5
9. Doanh nghiệp cho biết chính sách BVQLNTD tạo điều kiện thuận lợi để Doanh nghiệp, cá nhân chủ động tham gia vào việc BVQLNTD như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
9.1 Chính sách BVQLNTD tạo điều kiện thuận lợi để Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hàng hóa chủ động tham gia vào việc BVQLNTD
1
2
3
4
5
10. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD khuyến khích các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh ứng dụng phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng cho người tiêu dùng như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
10.1 Chính sách BVQLNTD khuyến khích các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh ứng dụng phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng cho người tiêu dùng
1
2
3
4
5
Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
11.1 Chính sách BVQLNTD khuyến khích thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững
1
2
3
4
5
12. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD tạo dựng môi trường lành mạnh cho NTD, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
12.1 Chính sách BVQLNTD tạo dựng môi trường lành mạnh cho NTD, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1
2
3
4
5
13. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với NTD như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
13.1 Chính sách BVQLNTD quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với NTD để tạo hiệu quả điều chỉnh thống nhất
1
2
3
4
5
14. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD quy định về phân loại mức độ khuyết tật của sản phẩm hàng hóa như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
14.1 Chính sách BVQLNTD quy định về phân loại mức độ khuyết tật của sản phẩm hàng hóa
1
2
3
4
5
15. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD có các quy định liên quan đến hợp đồng giao kết với NTD, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã chặt chẽ, đầy đủ rõ ràng chưa? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
15.1 Chính sách BVQLNTD có các quy định liên quan đến hợp đồng giao kết với NTD, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
1
2
3
4
5
16. Doanh nghiệp cho biết ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc BVQLNTD? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- ít; 5- rất nhiều)
16.1 Ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc đảm bảo chất lượng đúng như cam kết
1
2
3
4
5
16.2 Ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quảng cáo đúng với chất lượng sản phẩm
1
2
3
4
5
16.3 Ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong bảo hành sản phẩm đúng như cam kết
1
2
3
4
5
16.4 Ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giải quyết khiếu nại đúng theo quy định của chính sách, pháp luật BVQLNTD
1
2
3
4
5
17. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD quy định rõ vai trò, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững như thế nào? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- chưa rõ; 5- rất rõ)
17.1 Chính sách BVQLNTD quy định rõ vai trò, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững
1
2
3
4
5
18. Doanh nghiệp cho biết, chính sách BVQLNTD quy định rõ vai trò, trách nhiệm của Người tiêu dùng trong việc thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững chưa? Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- chưa rõ; 5- rất rõ)
18.1 Chính sách BVQLNTD quy định rõ vai trò, trách nhiệm của NTD trong việc thúc đẩy xu hướng sản xuất, tiêu dùng bền vững
1
2
3
4
5
19. Doanh nghiệp đánh giá về tính phù hợp của chính sách BVQLNTD với thực tiễn thương mại Tỷ lệ đánh giá điểm (%) (1- chưa rõ; 5- rất rõ)
19.1 Chính sách BVQLNTD với thực tiễn thương mại
1
2
3
4
5
21 Doanh nghiệp đang áp dụng những biện pháp nào để bảo vệ người tiêu dùng?
Chính sách đổi trả hàng rõ ràng
Đảm bảo thông tin minh bạch về sản phẩm/dịch vụ
Hệ thống tiếp nhận và xử lý khiếu nại
Tư vấn, chăm sóc khách hàng sau bán
Đào tạo nhân viên về quyền lợi người tiêu dùng
Khác
20.Doanh nghiệp có xây dựng hoặc áp dụng chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không?
Có văn bản rõ ràng
Có nhưng không chính thức
Chưa có
22. Tần suất khách hàng phản ánh hoặc khiếu nại về sản phẩm/dịch vụ tại doanh nghiệp:
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Gần như không có
23. Khi có khiếu nại từ khách hàng, doanh nghiệp xử lý như thế nào?
Có quy trình xử lý rõ ràng
Tùy từng trường hợp cụ thể
Chưa có quy trình cụ thể
24. Theo doanh nghiệp, khó khăn lớn nhất trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là gì?
Thiếu nhân sự chuyên trách
Chi phí tăng khi áp dụng các biện pháp bảo vệ
Thiếu hiểu biết pháp lý về quyền người tiêu dùng
Khách hàng thiếu hợp tác/hiểu sai quyền lợi
Chưa có hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý
Khác
25. Doanh nghiệp có Bộ phận hoặc nhân sự để triển khai hoạt động chăm sóc khách hàng (người tiêu dùng) không?
Có, hoạt động theo hình thức chuyên trách
Có, hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm
Không có
Ý kiến khác
26. Nếu doanh nghiệp không có bộ phận hoặc cán bộ triển khai hoạt động chăm sóc khách hàng (người tiêu dùng) vì lý do gì?
Không cần thiết
Không có nhân sự
Không có kinh phí
Lý do khác
27. Các chính sách BVQLNTD của doanh nghiệp bao gồm?
Đổi trả hàng hóa khi phát hiện lỗi từ nhà sản xuất
Miễn phí giao hàng và lắp đặt
Cung cấp giấy tờ (hóa đơn, xuất xứ….. ) của sản phẩm cho khách hàng
Nguyên liệu sản xuất hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo chất lượng so với niêm yết
Treo pano, áp phích ghi 8 quyền lợi của người tiêu dùng tại các điểm bán hàng
Hỗ trợ phí sửa chữa, bảo dưỡng đối với sản phẩm hết thời hạn bảo hành
Chính sách khác:
28. Những khó khăn của doanh nghiệp khi giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng?
Người tiêu dùng mua hàng nhưng không lấy hóa đơn
Người tiêu dùng không đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
Người tiêu dùng không tìm hiểu kỹ về sản phẩm nên mua phải hàng giả, hàng nhái
Nguyên nhân khác
29. Phương thức giải quyết yêu cầu khiếu nại của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng là: (Vui lòng cung cấp thông tin chi tiết)
Qua tổng đài Tư vấn
Qua thư điện tử
Qua Website
Qua đường Bưu điện, Công văn trực tiếp
Phương thức khác
30. Thời gian giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng tại doanh nghiệp là
Dưới 5 ngày
Từ 5-10 ngày
Trên 10 ngày
31. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mà doanh nghiệp biết?
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội phải được thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật; quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác.
Cả 02 nội dung trên.
Không có nội dung nào nêu trên.
32. Doanh nghiệp có biết đến các Cơ quan Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hay không? Có biết. Nếu có, theo doanh nghiệp đâu là các Cơ quan Quản lý nhà nước về BVQLNTD?
Bộ Công Thương (Ủy ban cạnh tranh Quốc gia); UBND cấp tỉnh (Sở Công Thương); UBND cấp Huyện (Phòng kinh tế- hạ tầng).
Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) Sở Y tế các tỉnh.
Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng); Và các Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng ở tỉnh.
Ý kiến khác
Chưa biết
33. Doanh nghiệp có biết đến các Tổ chức xã hội tham gia BVQLNTD hay không? Nếu có theo doanh nghiệp, đâu là các Tổ chức xã hội tham gia BVQLNTD?
Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (VINASTAS) và các Hội BVQLNTD cấp tỉnh, cấp huyện.
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và các Hội Nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, xã.
Ý kiến khác
Chưa biết
34. Doanh nghiệp đã từng liên hệ với Cơ quan, Tổ chức nào dưới đây để yêu cầu hỗ trợ giải quyết tranh chấp với tổ chức, cá nhân? Nếu có ý kiến khác xin cho biết cụ thể
34.1 Cơ quan quản lý nhà nước về BVQLNTD.
Bộ Công Thương, Ủy ban cạnh tranh Quốc gia
UBND cấp Tỉnh, Sở Công Thương
UBND cấp Huyện, Xã
34.2 Tổ chức xã hội tham gia BVQLNTD.
Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ NTD Việt Nam (VINASTAS)
Hội BVQLNTD của tỉnh (nếu có)
Hội hoặc Chi Hội BVQLNTD cấp Quận/ Huyện/Xã/Phường (nếu có)
34.3 Cơ quan, Tổ chức khác. Xin cho biết tên cụ thể:
Trọng tài, Tòa án
Cơ quan báo chí, truyền thông
Cơ quan nhà nước khác (như quản lý an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng....).
34.4 Nếu có ý kiến khác xin cho biết cụ thể
35. Doanh nghiệp cho biết đánh giá của mình đối với công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về BVQLNTD mà doanh nghiệp đã từng liên hệ
35.1 Tốt. Doanh nghiệp cho biết lý do nào dưới đây
Dễ dàng liên hệ để thực hiện quyền khiếu nại
Có Tổng đài chăm sóc khách hàng và doanh nghiệp
Nhanh chóng và kịp thời trả lời/phản hồi các yêu cầu của doanh nghiệp
Thái độ, cách ứng xử đúng mực, doanh nghiêp thấy được tôn trọng
Thực hiện việc bồi thường, bồi hoàn thiệt hại đầy đủ cho doanh nghiệp
Ý kiến khác.
35.2 Chưa tốt. Doanh nghiệp cho biết lý do nào dưới đây:
Rất khó liên hệ để thực hiện khiếu nại
Thời gian trả lời/phản hồi yêu cầu là quá lâu (quá 10 ngày)
Thái độ, cách ứng xử không đúng mực, thiếu tôn trọng doanh nghiệp
Cố tình trốn tránh trách nhiệm
Ý kiến khác.
Không có kiến. (vì không biết hoặc chưa từng liên hệ đến các hội BVQLNTD này)
36. Doanh nghiệp cho biết đánh giá của doanh nghiệp đối với hoạt động BVQLNTD của các Hội BVQLNTD mà doanh nghiệp đã từng liên hệ hoặc được biết?
36.1 Tốt. Doanh nghiệp cho biết lý do nào dưới đây
Giải quyết vụ việc tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng
Người tiêu dùng đến khiếu nại không mất phí
Thủ tục đơn giản, thuận tiện
Đội ngũ cán bộ nhiệt tình, có kinh nghiệm, kiến thức
Ý kiến khác.
36.2 Chưa tốt. Doanh nghiệp cho biết lý do nào dưới đây
Không có đường dây nóng (điện thoại/ email), đầu mối chuyên trách
Không có Văn phòng khiếu nại hoặc được đặt ở vị trí không thuận tiện
Số lượng cán bộ ít, cơ sở vật chất hạn chế, thiếu kinh nghiệm
Quy trình, thủ tục giải quyết khiếu nại phức tạp, rườm rà
Ý kiến khác.
Không có kiến (vì không biết hoặc chưa từng liên hệ đến các hội BVQLNTD này)
37. Trong quá trình mua, sử dụng hàng hóa - dịch vụ và xảy ra tranh chấp với tổ chức, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp thường chọn phương án nào sau đây?
Khiếu nại trực tiếp tới Tổ chức, Cá nhân kinh doanh
Yêu cầu Cơ quan, Tổ chức có thẩm quyền hỗ trợ
Im lặng, bỏ qua vụ việc
37.1 Nếu im lặng, bỏ qua vụ việc. Doanh nghiệp cho biết các lý do nào dưới đây:
Vì giá trị tranh chấp nhỏ
Vì cho rằng Doanh nghiệp kinh doanh sẽ không giải quyết
Vì không biết đến các quy định pháp luật có liên quan
Vì không biết đến cơ quan, tổ chức hỗ trợ giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng
Vì cho rằng thủ tục khiếu nại, khiếu kiện tới cơ quan có thẩm quyền là phức tạp
Ý kiến khác
38. Doanh nghiệp đã biết đến các phương thức phản ánh yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nếu có theo doanh nghiệp đâu là phương thức phản ánh yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại?
Tổng đài Tư vấn, Hỗ trợ người tiêu dùng 1800.6838
Hội BVQLNTD (vavatpthainguyen@gmail.com)
Qua đường Bưu điện, Công văn trực tiếp đến Sở Công Thương
Chưa biết
39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng bao gồm?
Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.
Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa.
Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa
Cung cấp hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có bảo hành.
Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
Tất cả các phương án trên
40. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm?
Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chủ động tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng.
Triển khai thường xuyên, đồng bộ các biện pháp quản lý, giám sát việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Huy động mọi nguồn lực nhằm tăng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thường xuyên tăng cường tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức cho người tiêu dùng.
Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
Tất cả các phương án trên
41. Doanh nghiệp cho biết những hành vi bị cấm nào dưới đây thường xảy ra khi giao kết với người tiêu dùng?
Lừa dối, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua quảng cáo hoặc che giấu, cung cấp thông tin không đầy đủ, sai lệch về hàng hóa, dịch vụ
Quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng
Ép buộc người tiêu dùng giao dịch mua/bán hàng hóa, dịch vụ
Giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự
Yêu cầu người tiêu dùng thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thoa thuận trước
Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng
Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng
Tất cả các phương án trên
42. Theo doanh nghiệp người tiêu dùng có được bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của mình khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ BVQLNTD của mình hay không?
Có
Không
43. Doanh nghiệp có chính sách bảo vệ thông tin cá nhân cho khách hàng không?
Có
Không
44. Trường hợp thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm gì?
Thông báo rõ ràng, công khai trước khi thực hiện với người tiêu dùng về mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng
Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng và phải được người tiêu dùng đồng ý
Tự Bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ khi thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dù
Huy động mọi nguồn lực nhằm tăng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thường xuyên tăng cường tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức cho người tiêu dùng.
Mình hoặc có biện pháp để người tiêu dùng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin đó không chính xác
Chỉ được chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Tất cả các phương án trên
45. Những quyền cơ bản của người tiêu dùng mà doanh nghiệp biết bao gồm?
Quyền được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản
Quyền được cung cấp thông tin
Quyền được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ
Quyền góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh
Quyền tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về BVQLNTD
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Quyền được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
Tất cả các phương án trên
46. Trách nhiệm của người tiêu dùng khi tiến hành mua, sử dụng hàng hóa- dịch vụ mà doanh nghiệp biết bao gồm?
Thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận
Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
Lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác;
Chịu trách nhiệm về việc cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ về thông tin liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.
47. Doanh nghiệp đã biết tới khái niệm “ Sản phẩm, hàng hóa khuyết tật” hay chưa?
Đã biết
Chưa biết
48. Cách xử lý “Sản phẩm, hàng hóa khuyết tật” mà doanh nghiệp biết hoặc đã sử dụng?
Thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật theo quy định
Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình thu hồi và xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật;
Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về BVQLNTD và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trước và sau khi thực hiện việc thu hồi; thực hiện việc thu hồi đúng nội dung đã báo cáo, thông báo và chịu các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi
Tất cả các phương án trên
47.1 Nếu đã biết thì theo doanh nghiệp“Sản phẩm, hàng hóa khuyết tật” bao gồm?
Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật;
Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng
Tất cả các phương án trên
49. Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì có thể bị xử lý như thế nào?
Bị xử lý kỷ luật.
Bị xử phạt vi phạm hành chính.
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các câu trên đều đúng.
50. Doanh nghiệp đã biết tới phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Có biết. Xin vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây
51.1 Trường hợp tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được giải quyết thông qua:
Thương lượng
Hòa giải
Trọng tài
Tòa án
51.2 Trường hợp tranh chấp gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng. (sao chép)
Thương lượng
Hòa giải
Trọng tài
Tòa án
52. Theo doanh nghiệp những phương thức tuyên truyền, thông tin nào dưới đây cần được tăng cường để đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp và người tiêu dùng?
Truyền hình (phóng sự, clip,...)
Phát thanh
Báo giấy
Báo điện tử, mạng xã hội (Facebook, Twister,....)
Tổ chức Hội thảo, Tập huấn
Treo băng rôn khẩu hiệu, phát tờ rơi
Tư vấn thông qua Tổng đài tư vấn
Hình thức khác
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Theo doanh nghiệp Nhà nước cần tăng cường hoạt động nào dưới đây trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả công tác BVQLNTD?
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật BVQLNTD và kiến thức về tiêu dùng
Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm, đẩy lùi tình trạng kinh doanh hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng
Hoàn thiện bộ máy, nâng cao hiệu quả thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước về BVQLNTD ở Địa phương
Giải quyết hiệu quả khiếu nại của người tiêu dùng
Bổ sung nguồn lực (nhân lực và kinh phí) cho hoạt động BVQLNTD
Hoàn thiện bộ máy, nâng cao hiệu quả thực hiện của cơ quan quản lý nhà nước về BVQLNTD ở Trung ương
Hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các Hội BVQLNTD
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về BVQLNTD
Ý kiến khác
2. Theo doanh nghiệp, Hội BVQLNTD nên tăng cường các hoạt động nào dưới đây trong thời gian tới để nâng cao vai trò là tổ chức xã hội đại diện cho doanh nghiệp và người tiêu dùng (NTD)?
Hướng dẫn, hỗ trợ NTD giải quyết tranh chấp với tổ chức, cá nhân kinh doanh
Khởi kiện (đại diện cho NTD hoặc tự mình) khi quyền lợi của NTD bị vi phạm
Phản ánh với Cơ quan có thẩm quyền về dấu hiệu vi phạm quyền lợi NTD
Thông tin, cảnh báo cho NTD về hàng hóa, dịch vụ
Kiến nghị xử lý các vi phạm quyền lợi NTD.
Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật BVQLNTD
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật BVQLNTD, nâng cao kiến thức về tiêu dùng cho NTD
Ý kiến khác
3. Doanh nghiệp có nhu cầu được đào tạo, tập huấn về chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không?
Có
Không
3.1 Nếu có thì lựa chọn. Hình thức đào tạo, tập huấn:
Lý thuyết
Thực hành
Lý thuyết và thực hành
3.2 Nếu có thì lựa chọn. Thời gian đào tạo, tập huấn:
1 ngày
2-3 ngày
Trên 3 ngày
3.2 Nếu có thì lựa chọn. Nội dung được đào tạo tập huấn
Kiến thức cơ bản về BVQLNTD
Các văn bản QPPL về BVQLNTD
Khác
4. Kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp
Kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp (về chính sách, pháp luật và các vấn đề có liên quan) để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và thúc đẩy việc BVQLNTD trên địa bàn:
Gửi khảo sát
Trang chủ
Giới thiệu
Khảo sát
Thương mại điện tử
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Phiếu khảo sát nhận thức người tiêu dùng
Tin tức
Liên hệ
Teaat
-
Newsletter
0944888515
Contact